Bản tin thị trường gạo tháng 5/2019

By | 18/06/2019

Khối lượng gạo xuất khẩu tháng 5 năm 2019 ước đạt 739 nghìn tấn với giá trị đạt 314 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 5 tháng đầu năm 2019 ước đạt 2,83 triệu tấn và 1,21 tỷ USD, giảm 4% về khối lượng và giảm 20,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Philippin đứng vị trí thứ nhất về thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 với 35,9% thị phần. Xuất khẩu gạo sang thị trường này trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 814,5 nghìn tấn và 320,5 triệu USD, gấp 4,4 lần về khối lượng và gấp 3,9 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Bốn tháng đầu năm 2019, các thị trường có giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh là Angola (gấp 5,2 lần); Hồng Kông (+91,9%); Bờ Biển Ngà (+73,3%) và Nga (+29,3%). Giá gạo xuất khẩu bình quân 4 tháng đầu năm 2019 đạt 428 USD/tấn, giảm 14,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Về chủng loại xuất khẩu, trong 4 tháng đầu năm 2019, giá trị xuất khẩu gạo trắng chiếm 50,5% tổng kim ngạch; gạo Jasmine và gạo thơm chiếm 34,1%; gạo nếp chiếm 8,1% và gạo Japonica, gạo giống Nhật chiếm 7,1%. Các thị trường xuất khẩu gạo trắng lớn nhất của Việt Nam là Phillipines (52,7%), Cuba (15,3%). Với gạo Jasmine và gạo thơm, thị trường xuất khẩu lớn nhất là Iraq (18,8%), Phillipines (18,4%) và Bờ Biển Ngà (18,1%). Về gạo nếp, thị trường xuất khẩu lớn là Trung Quốc (36,3%), Phillipines (28,2%) và Hồng Kông (13,3%). Với gạo Japonica và gạo giống Nhật, thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Singapore (40,8%) và Ai Cập (15,9%).

Trên thị trường thế giới, giá gạo diễn biến giảm trong tháng qua. Trong đó, giá gạo Ấn Độ chạm mức thấp 7 tháng do nhu cầu yếu, gạo Thái Lan không đổi ở mức 400 USD/tấn do nhu cầu tiêu thụ ở mức thấp và thị trường được dự đoán sẽ không có giao dịch lớn trong ngắn hạn.

Tại thị trường trong nước, giá lúa, gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ổn định trong tháng qua. Theo hệ thống cung cấp giá tại địa phương, tại An Giang, lúa tươi IR50404 duy trì ở mức 4.800 đ/kg; lúa OM 4218 ở mức 4.800 đ/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.200 đ/kg; gạo IR50404 ở mức 9.500 – 10.500 đ/kg; gạo chất lượng cao ở mức 13.000 đ/kg; gạo thơm đặc sản jasmine ở mức 13.500 đ/kg. Tại Vĩnh Long, lúa ướt IR50404 ở mức 4.600 đ/kg; lúa khô IR50404 giữ ở mức 5.300 đ/kg; gạo IR50404 ở mức 12.000 đ/kg; gạo jasmine ở mức 14.000 đ/kg. Tại Bạc Liêu, lúa RVT đang thu hoạch có giá 6.000 – 6.500 đ/kg. Tại Kiên Giang, lúa IR50404 ổn định ở mức 5.500 đ/kg; lúa OM 4218 ở mức 5.600 – 5.700 đ/kg; lúa OM 6976 ở mức 5.500 – 5.600 đ/kg; lúa Jasmine ở mức 6.000 – 6.100 đ/kg.

Dự báo giá lúa gạo trong nước có thể giảm trong tháng tới do thu hoạch vụ Hè Thu khiến nguồn cung gia tăng.

Bảng giá lúa gạo tuần từ 25-31/5/2019

Tỉnh Địa phương Mặt hàng Giá tuần này (đồng/kg) Thay đổi so tuần trước (đồng/kg)
An Giang Các huyện Lúa Jasmine khô 6000 0
Các huyện Lúa IR 50404 khô 5300-5400 0
Các huyện Lúa IR 50404 tươi 4650-4800 0
Các huyện Lúa OM 4218 khô 5600-5700 0
Sóc Trăng Thạnh Trị Lúa IR50404 khô 5500 0
Thạnh Trị Lúa RVT tươi 5400 0
Thạnh Trị Gạo ST20 19000 0
Hậu Giang Long Mỹ Lúa IR50404 khô 5700 0
Long Mỹ Lúa OM 4218 khô 6300 0
Long Mỹ Lúa IR50404 tươi 4600 0
Tiền Giang Gò Công Lúa IR50404 tươi 5000 0
Gò Công Lúa IR50404 khô 5300 0

Nguồn: MARD, bản tin dự án VNsat

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *