Cán cân thương mại xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản 5 tháng đầu năm 2019

By | 26/06/2019

Trong 5 tháng đầu năm 2019, cán cân thương mại ngành nông, lâm, thủy sản của Việt Nam đạt thặng dư hơn 3,2 tỷ USD, giảm 4,1% so với thặng dư thương mại cùng kỳ năm 2018.

Trong nhóm các sản phẩm có cán cân thương mại ở trạng thái thặng dư, gỗ và sản phẩm gỗ tiếp tục có thặng dư thương mại trong 5 tháng đầu năm 2019 cao nhất, đạt 3 tỷ USD, tăng 19,9% so với thặng dư thương mại 5 tháng đầu năm 2018. Mặt hàng thủy sản tuy có thặng dư thương mại đạt 2,45 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm 2019, cao thứ hai ngành nông, lâm, thủy sản, nhưng vẫn giảm 2,1% so với thặng dư thương mại cùng kỳ năm 2018. Tương tự, nhóm hàng rau quả, hạt điều và cao su có giá trị xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2019 vượt giá trị nhập khẩu lần lượt 918,4 triệu USD; 476,9 triệu USD và 205,3 triệu USD nhưng so với cùng kỳ năm 2018, các mức thặng dư thương mại này đã giảm tương ứng 13,3%; 13,5% và 0,6%.

Trong nhóm các sản phẩm có cán cân thương mại ở trạng thái thâm hụt, nhóm hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu có mức chênh lệch giữa giá trị nhập khẩu và giá trị xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2019 là 1,35 tỷ USD, tăng 2,7% so với thâm hụt thương mại cùng kỳ năm 2018. Đáng chú ý là, nhóm hàng chăn nuôi cũng có giá trị nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2019 vượt gần 1,28 tỷ USD so với giá trị xuất khẩu, tăng 23,4% so với thâm hụt thương mại cùng kỳ năm 2018.

Đơn vị tính: Lượng (1.000tấn); Giá trị (triệu USD)

Chỉ tiêu Ư.TH tháng 5/2019 Ư.TH 5 tháng/2019 % so sánh 2019/2018
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị
A 9 10 11 12 13 14
XUẤT KHẨU    
 Tổng kim ngạch XK 3,620 16,162 101.2%
1. Nông sản chính, trong đó: 1,679 7,735 90.5%
Cà phê 141 229 773 1,322 87.6% 77.5%
Cao su 73 106 488 662 110.3% 102.4%
Sảm phẩm từ cao su 67 297 109.1%
Gạo 739 314 2,827 1,207 96.0% 79.3%
Chè 11 16 47 79 104.0% 129.7%
Hạt điều 39 284 154 1,195 107.9% 85.1%
Hạt tiêu 36 89 144 372 133.2% 97.6%
Hàng rau quả 424 1,831 110.3%
Trong đó: Quả 349 1,508 108.4%
Rau 48 207 95.7%
Sắn và sản phẩm từ sắn 157 63 1,075 414 82.4% 89.0%
Trong đó: Sắn 21 4 219 44 42.2% 40.1%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 61 264 89.6%
Phân bón các loại 81 27 288 91 69.9% 69.0%
2. Thuỷ sản 728 3,151 98.3%
Trong đó: Tôm 246 1,094 82.4%
Cá tra 179 795 100.1%
3. Chăn nuôi 58 255 104.0%
4. Lâm sản chính, trong đó: 959 4,258 119.6%
Quế 18 54 113.4%
Gỗ & sản phẩm gỗ 895 4,014 118.7%
Trong đó: SP gỗ 582 2,779 117.9%
SP mây, tre, cói, thảm 46 191 143.1%
NHẬP KHẨU
Tổng kim ngạch NK            3,068         12,875 102.1%
Các mặt hàng nhập khẩu chính 2,624 10,808 102.7%
1. Đầu vào sản xuất chính 954 4,063 100.2%
Phân bón các loại         373                104       1,744               496 96.4% 97.1%
     – U RE          83                 24        286                82 123.1% 125.1%
     – S A          88                 11        429                54 108.3% 106.9%
     – D A P          59                 26        231              100 92.3% 94.3%
     – N P K          49                 17        165                64 74.4% 75.4%
     – Các loại phân bón khác          94                 27        634              197 89.4% 96.1%
Thuốc trừ sâu & nguyên liệu                119               386 102.4%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu                373             1,635 101.6%
Dầu mỡ động, thực vật                  71               289 101.0%
Bông các loại         155                286         676             1,256 98.0% 99.0%
2. Nông sản chính     1,792               910     6,610           3,490 83.4% 96.6%
Lúa mỳ         244                  67       1,001               280 40.2% 47.8%
Cao su           53                  99         262               461 107.5% 104.7%
Ngô       1,090                224       4,056               851 99.1% 104.9%
Hạt điều         131                181         416               663 107.9% 77.8%
Đậu tương         273                110         875               347 121.6% 110.9%
Muối                 1.5                9.1 125.5%
Hàng rau quả                228               878 146.0%
Rau                 51               198 146.8%
Quả               170               655 148.7%
Khác                   7                 26 97.5%
3. Gỗ & sản phẩm gỗ               241           1,017 115.8%
4. Hàng thủy sản               173              735 105.3%
5. Chăn nuôi               346           1,503 117.4%
Sữa &sản phẩm sữa                  97               445 104.2%
Các sản phẩm chăn nuôi                249             1,059 124.0%

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *