Số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở 2019

By | 31/12/2019

Tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019 là 96.208.984 người. Trong đó, dân số nam là 47.881.01 người, chiếm 49,8% dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam (sau in-đô-nê-xi-a và Phi-li-pin) và thứ 15 trên thế giới10. Sau 10 năm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người.

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 – 2019 là 1,14%/năm, giảm nh so với giai đoạn 1999 – 2009 (1,18%/năm).

Trong tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam, số người là dân tộc inh chiếm đa số (85,3%) với quy mô 82,1 triệu người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của dân tộc inh giai đoạn 2009 – 2019 là 1,09%/năm thấp hơn mức bình quân chung của cả nước (1,14%/năm) và thấp hơn tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của nhóm dân tộc khác (1,42%). Trong 53 dân tộc thiểu số, dân tộc có dân số trên 1 triệu người là: Tày, Thái, Mường, Mông, hmer, Nng (trong đó dân tộc Tày là dân tộc đông dân nhất với 1,85 triệu người) 11 dân tộc có dân số dưới 5000 người, trong đó Đu là dân tộc có dân số thấp nhất (428 người).

Trong tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam, số người là dân tộc inh chiếm đa số (85,3%) với quy mô 82,1 triệu người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của dân tộc inh giai đoạn 2009 – 2019 là 1,09%/năm thấp hơn mức bình quân chung của cả nước (1,14%/năm) và thấp hơn tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của nhóm dân tộc khác (1,42%). Trong 53 dân tộc thiểu số, dân tộc có dân số trên 1 triệu người là: Tày, Thái, Mường, Mông, hmer, Nng (trong đó dân tộc Tày là dân tộc đông dân nhất với 1,85 triệu người) 11 dân tộc có dân số dưới 5000 người, trong đó Đu là dân tộc có dân số thấp nhất (428 người).

 

Tải số liệu đầy đủ tại đây

Báo cáo một số chỉ tiêu chủ yếu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *