Tình hình xuất khẩu nông sản 9 tháng 2019

By | 28/09/2019

Xuất nhập khẩu NLTS 9 tháng 2019

Xuất nhập khẩu hàng NLTS 9 tháng 2019

Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu hàng hóa 9 tháng ước đạt 53,2 tỷ USD; trong đó, xuất khẩu đạt khoảng 30,02 tỷ USD, tăng 2,7% so với cùng kỳ. Tăng trưởng xuất khẩu 9 tháng chủ yếu đạt được từ tăng giá trị xuất khẩu lâm sản chính đạt 7,93 tỷ USD, tăng 18%; xuất khẩu chăn nuôi ước đạt 0,53 tỷ USD, tăng 8,6%. Còn nhóm nông sản chính ước đạt 13,9 tỷ USD, giảm 7,2%; thuỷ sản ước đạt 6,23 tỷ USD, giảm 2%. Đã có 06 nhóm/sản phẩm có giá trị XK trên 02 tỷ USD, gồm: Gỗ và sản phẩm gỗ (7,5 tỷ USD, tăng 16,8%); cà phê (2,1 tỷ USD, giảm 21,8%), gạo (gần 2,24 tỷ USD, giảm 9,8%), hạt điều (2,4 tỷ USD, giảm 5,4%), rau, quả (2,15 tỷ USD, giảm 4,3%), tôm (2,4 tỷ USD, giảm 8,0%).

Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 23,16 tỷ USD, giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2018; trong đó, nhập khẩu các mặt hàng phân bón, thuốc trừ sâu và các nông sản chính khoảng 19,37 tỷ USD, giảm 1,7% so với cùng kỳ.

Thăng dư thương mại được duy trì đạt 6,86 tỷ USD (cao hơn 957 triệu USD so với cùng kỳ năm trước).

Đơn vị tính: Lượng (1.000tấn); Giá trị (triệu USD)

Chỉ tiêu TH 9 tháng/2018 Ư.TH 9 tháng/2019 % so sánh 2019/2018
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị
XUẤT KHẨU    
 Tổng kim ngạch XK 29,217 30,020 102.7%
1. Nông sản chính, trong đó: 14,927 13,850 92.8%
Cà phê 1,446 2,749 1,254 2,148 86.7% 78.1%
Cao su 1,030 1,422 1,121 1,526 108.9% 107.3%
Sảm phẩm từ cao su 520 555 106.8%
Gạo 4,880 2,489 5,168 2,244 105.9% 90.2%
Chè 91 141 94 165 102.4% 116.7%
Hạt điều 271 2,532 328 2,394 120.9% 94.5%
Hạt tiêu 190 634 232 590 121.8% 93.0%
Hàng rau quả 2,971 2,844 95.7%
Trong đó: Quả 2,349 2,147 91.4%
Rau 464 487 104.9%
Sắn và sản phẩm từ sắn 1,827 699 1,739 677 95.2% 96.9%
Trong đó: Sắn 615 134 262 57 42.5% 42.4%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 542 520 95.8%
Phân bón các loại 683 226 579 187 84.7% 82.7%
2. Thuỷ sản 6,357 6,230 98.0%
Trong đó: Tôm 2,622 2,412 92.0%
Cá tra 1,589 1,480 93.2%
3. Chăn nuôi 488 529 108.6%
4. Lâm sản chính, trong đó: 6,716 7,926 118.0%
Quế 99.0 129 130.1%
Gỗ & sản phẩm gỗ 6,381 7,456 116.8%
Trong đó: SP gỗ 4,459 5,316 119.2%
SP mây, tre, cói, thảm 236 341 144.3%
NHẬP KHẨU
Tổng kim ngạch NK 23,315        23,161 99.3%
Các mặt hàng nhập khẩu chính 19,711 19,370 98.3%
1. Đầu vào sản xuất chính 7,361 6,820 92.6%
Phân bón các loại       3,093          877          2,790             780 90.2% 88.9%
     – U RE         364         102            315              90 86.6% 87.9%
     – S A         719           93            706              89 98.3% 96.1%
     – D A P         451         192            374            154 83.0% 80.1%
     – N P K         424         164            290            116 68.4% 71.2%
     – Các loại phân bón khác      1,135         327          1,104            331 97.3% 101.3%
Thuốc trừ sâu & nguyên liệu          677             653 96.4%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu       2,888          2,849 98.6%
Dầu mỡ động, thực vật          547             494 90.3%
Bông các loại       1,243       2,372          1,123          2,044 90.4% 86.2%
2. Nông sản chính     13,983       7,091        13,036          6,588 93.2% 92.9%
Lúa mì       4,036          964          1,974             527 48.9% 54.7%
Cao su          435          799             502             855 115.2% 107.1%
Ngô       7,223       1,492          7,982          1,632 110.5% 109.4%
Hạt điều          964       1,950          1,275          1,656 132.3% 84.9%
Đậu tương       1,325          575          1,304             518 98.4% 90.1%
Muối         14.7            15.6 106.0%
Hàng rau quả       1,296          1,385 106.8%
Rau         350             434 124.1%
Quả         923             899 97.4%
Khác           24               52 222.7%
3. Gỗ & sản phẩm gỗ       1,658          1,873 113.0%
4. Hàng thủy sản       1,260          1,318 104.6%
5. Chăn nuôi       2,341          2,771 118.4%
Sữa & sản phẩm sữa          724             756 104.3%
Các sản phẩm chăn nuôi       1,616          2,015 124.7%

Nguồn: MARD

Số liệu chi tiết từng ngành liên hệ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *