Tình hình xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy sản tháng 7/2019

By | 01/08/2019

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT

– Xuất khẩu: Tháng 7, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ sản ước đạt 3,55 tỷ USD; trong đó, nông sản chính ước đạt 1,64 tỷ USD, lâm sản chính ước đạt 893 triệu USD, thuỷ sản ước đạt 785 triệu USD, sản phẩm chăn nuôi ước đạt 63 triệu USD.

Lũy kế 7 tháng, tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS ước đạt 23,03 tỷ USD, tăng 2,0% so với cùng kỳ; có 08 nhóm sản phẩm đạt kim ngạch xuất khẩu trên 01 tỷ USD, cụ thể:

+ Nhóm nông sản chính ước đạt 10,84 tỷ USD với 05 nhóm sản phẩm đạt giá trị xuất khẩu trên 01 tỷ USD, là: cà phê đạt 1,8 tỷ USD, cao su đạt 1,1 tỷ USD, gạo đạt 1,73 tỷ USD, hạt điều đạt gần 1,8 tỷ USD, rau quả đạt 2,3 tỷ USD. Mặc dù nhiều sản phẩm có khối lượng XK tăng so với cùng kỳ (cao su (+10,7%), gạo (+2,1%), điều (+13,3%), tiêu (+32,5%) nhưng do giá XK một số sản phẩm giảm sâu (điều (-20,6%), tiêu (-25,2%), cà phê (-12%), gạo (-16%)) nên kim ngạch XK nhóm nông sản vẫn giảm 8,2% so với cùng kỳ.

+ Các sản phẩm chăn nuôi ước đạt 388 triệu USD, tăng 6,3%.

+ Thủy sản ước đạt 4,68 tỷ USD, giảm 1,0% so với cùng kỳ; trong đó cá tra ước đạt 1,16 tỷ USD (giảm 3,2%), tôm các loại ước đạt 1,73 tỷ USD (giảm 10,4%).

+ Lâm sản chính ước đạt gần 6,01 tỷ USD, tăng 17,3%; trong đó gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt hơn 5,6 tỷ USD (tăng 16,1%); sản phẩm mây, tre, cói đạt 264 triệu USD (tăng 46,6%).

– Nhập khẩu: Tháng 7, giá trị nhập khẩu NLTS và vật tư nông nghiệp ước đạt 2,5 tỷ USD, đưa tổng giá trị nhập khẩu 7 tháng đạt khoảng 18 tỷ USD, bằng 99,6% so với cùng kỳ. Trong đó, nhập khẩu các mặt hàng phân bón, thuốc trừ sâu và các nông sản chính khoảng 15,1 tỷ USD, bằng 99,7% so với cùng kỳ.

Thặng dư thương mại: Ước đạt gần 5,0 tỷ USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ.

Chỉ tiêu TH 7 tháng/2018 Ư.TH tháng 7/2019 Ư.TH 7 tháng/2019
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị
XUẤT KHẨU
 Tổng kim ngạch XK 22,572 3,547 23,025
1. Nông sản chính, trong đó: 11,804 1,636 10,838
Cà phê 1,173 2,256 157 253 1,076 1,820
Cao su 706 1,008 168 235 782 1,077
Sảm phẩm từ cao su 397 65 426
Gạo 3,926 2,024 651 285 4,007 1,734
Chè 68 101 11 23 68 122
Hạt điều 207 1,982 39 294 235 1,784
Hạt tiêu 152 519 24 62 201 514
Hàng rau quả 2,326 269 2,308
Trong đó: Quả 1,856 182 1,762
Rau 347 35 356
Sắn và sản phẩm từ sắn 1,583 592 134 53 1,329 515
Trong đó: Sắn 570 122 4 1 242 51
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 419 74 405
Phân bón các loại 555 181 65 23 410 134
2. Thuỷ sản 4,730 785 4,684
Trong đó: Tôm 1,932 290 1,730
Cá tra 1,193 194 1,155
3. Chăn nuôi 365 63 388
4. Lâm sản chính, trong đó: 5,127 893 6,014
Quế 76.0 18 92
Gỗ & sản phẩm gỗ 4,871 837 5,657
Trong đó: SP gỗ 3,394 603 4,001
SP mây, tre, cói, thảm 180 38 264
NHẬP KHẨU
Tổng kim ngạch NK 18,090         2,518         18,009
Các mặt hàng nhập khẩu chính 15,186 2,155 15,138
1. Đầu vào sản xuất chính 5,745 724 5,481
Phân bón các loại        2,490           705          359               75        2,355               639
     – U RE         328            92             3                1         295                84
     – S A         555            71           52                7         539                68
     – D A P         343          146           50              21         310              132
     – N P K         330          127           32              12         231                93
     – Các loại phân bón khác         934          269         222              33         981              261
Thuốc trừ sâu & nguyên liệu           538               74               532
Thức ăn gia súc và nguyên liệu        2,208             282            2,195
Dầu mỡ động, thực vật           418               48               380
Bông các loại        1,001        1,876          136             245          945            1,735
2. Nông sản chính    10,554       5,354      1,189            734      9,004           4,996
Lúa mỳ        3,026           724          284               77        1,538               428
Cao su          335           612            62             107          375               653
Ngô        5,440        1,106          520             106        5,102            1,064
Hạt điều          737        1,524          244             267          952            1,294
Đậu tương        1,015           445            79               31        1,036               409
Muối          12.2              0.8              13.1
Hàng rau quả           931             145            1,135
Rau          255              40               313
Quả          657              99               778
Khác            19                6                 45
3. Gỗ & sản phẩm gỗ       1,263            206           1,440
4. Hàng thủy sản       1,009            167           1,046
5. Chăn nuôi       1,815            324           2,175
Sữa &sản phẩm sữa           581               77               598
Các sản phẩm chăn nuôi        1,234             247            1,577

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *